Tags

Chiều 20/6, UB Thường vụ Quốc hội gửi tới các đại biểu tờ trình về thời gian thông qua dự án luật Đất đai sửa đổi. Tờ trình nêu rõ, kết quả xin ý kiến các đại biểu Quốc hội cho thấy, có 292/348 vị đại biểu đề nghị thông qua luật tại kỳ họp sau vào tháng 10 năm nay, để luật có hiệu lực từ ngày 1/7/2014.

Lý do đưa ra, dự thảo luật Đất đai sửa đổi là một đạo luật quan trọng, có tác động lớn đến đời sống kinh tế, xã hội của đất nước và người dân. Một số nội dung của dự thảo luật có liên quan dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992.

Trong khi đó, dự thảo sửa đổi Hiến pháp vẫn đang được chỉnh lý trên cơ sở tiếp thu ý kiến nhân dân, ý kiến các đại biểu Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan.

Vì vậy, UBThường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho phép thông qua dự án luật Đất đai sửa đổi sau khi thông qua dự thảo sửa đổi Hiến pháp tại kỳ họp thứ 6 vào cuối năm nay, và lùi thời điểm xác định hiệu lực thi hành của luật nửa năm (theo dự kiến, nếu luật được thông qua tại kỳ họp này thì sẽ có hiệu lực thi hành từ đầu năm 2014), như ý kiến của đa số đại biểu.

UB Thường vụ Quốc hội nhận định, từ nay đến khi trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tới, các cơ quan có thêm thời gian tiếp tục nghiên cứu, hoàn chỉnh dự thảo luật tốt hơn và chuẩn bị các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành để đảm bảo tính khả thi của luật.

Một vấn đề khác, đa số đại biểu cũng đề nghị Quốc hội có nghị quyết về việc kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân.

Theo đó, để thay vào nội dung phiên biểu quyết thông qua luật Đất đai sửa đổi diễn ra vào chiều nay, 21/6, như dự kiến, đoàn thư ký kỳ họp bố trí chương trình để Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân theo đề xuất của đại biểu.

Nhiều nội dung trong dự thảo luật Đất đai sửa đổi cho đến phiên thảo luận đầu tuần này vẫn thể hiện những ý kiến rất khác nhau mà nhiều đại biểu cho rằng ban soạn thảo chưa giải trình thuyết phục. Phiếu xin ý kiến các đại biểu được thiết kế sau đó cũng nêu 12 nội dung thăm dò sự tán thành về vấn đề sở hữu, hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội.

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng các cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (bao gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và các công trình giao thông khác), thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo;
h) Đất tín ngưỡng;
i) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
k) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
l) Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng các công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà các công trình đó không gắn liền với đất ở.
3. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 99 của Luật này;
2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3. Theo hồ sơ địa chính đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
4. Theo hiện trạng sử dụng đất trong trường hợp không có các giấy tờ, hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.